Tin mới nhất

Thời tiết - Tỉ Giá

Lượt truy cập

Đang online:

1

Hôm nay:

56

Tháng này:

28927

Lượt truy cập:

442990

Tiếp theo: Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất súp lơ an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 24-07-2018 | 9:31 AM | 640 Lượt xem

 

Súp lơ trắng

 

1.7.2. Biện pháp sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV).

- Các nguyên tắc khi sử dụng thuốc BVTV

+ Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi sâu bệnh hại đến ngưỡng phòng trừ theo hướng dẫn của ngành Bảo vệ thực vật;

+ Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau. Tuyệt đối không dùng các loại thuốc trong danh mục thuốc cấm và thuốc hạn chế sử dụng hoặc hạn chế tối đa sử dụng các loại thuốc có độ độc cao (thuộc nhóm độc 1 và 2), thuốc chậm phân hủy trên rau.

+ Ưu tiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc thảo mộc, các loại thuốc có độ độc thấp (thuộc nhóm 3 trở lên), thuốc có thời gian cách ly ngắn, chóng phân hủy và ít ảnh hưởng đến các loài vi sinh vật có ích trên ruộng.

+ Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau để tránh sâu nhanh quen thuốc. Tuân thủ nghiêm ngặt nồng độ, thời gian cách ly của từng loại thuốc trước khi thu hoạch theo đúng hướng dẫn của đơn vị sản xuất ghi trên bao bì.

+ Người sản xuất phải nắm vững kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng nồng độ - liều lượng, đúng lúc và đúng cách.

+ Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sâu bệnh hại.

- Một số sâu, bệnh hại chính và cách phòng trừ

a. Thời kỳ cây con: 

Chú ý các đối tượng:sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, rệp, bọ nhảy, sâu tơ, bệnh lở cổ rễ.

+ Bọ nhảy: Mật độ ≥ 3 - 5 con/m2 xử lý bằng các loại thuốc Oshin 20WP; DuPontTM Prevathon 35WG; Akido 20WP; Sakumec 0.36EC …

+ Sâu tơ: Mật độ ≥ 7 - 10 con/m2   xử lý bằng các loại thuốc: Success 25SC

Silsau  1.8EC;  DuPontTM Prevathon 5SC, 35WG; Radiant 60SC

+ Sâu xanh bướm trắng, sâu khoang: >2 con/m2 ,  xử lý bằng các thuốc Angun 5WG, Radiant 60SC, Newfatoc 50WP, 50SL, 75WP, 75SL…

+ Rệp muội: >20% cây bị hại cấp 1 - 2 xử lý bằng các loại thuốc: Abasuper 1.8EC, 3.6EC, 5.55EC…

+ Bệnh lở cổ rễ: tỷ lệ bệnh > 5% số cây bị hại xử lý bằng các thuốc: Starone 20WP, 50WP;  Validacin 5L;  Kasugacin 2SL, 3SL … để phòng ngừa.

b. Giai đoạn đầu vụ (sau trồng – trải lá bàng)

- Chú ý các đối tượng: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy sọc cong, rệp, bệnh héo xanh … Riêng đối tượng rệp, bọ nhảy cần kiểm tra và xử lý triệt để, tránh lây lan và phát sinh mạnh ở giai đoạn sau

- Xử lý thuốc hóa học khi mật độ sâu bệnh cao

+ Bọ nhảy: Mật độ ≥ 3 - 5 con/m2 xử lý bằng các loại thuốc Oshin 20WP; DuPontTM Prevathon 35WG; Akido 20WP; Sakumec 0.36EC …

+ Sâu tơ: Mật độ ≥ 7 - 10 con/m2   xử lý bằng các loại thuốc: Success 25SC

Silsau  1.8EC;  DuPontTM Prevathon 5SC, 35WG; Radiant 60SC

+ Sâu xanh bướm trắng, sâu khoang: >2 con/m2 ,  xử lý bằng các thuốc Angun 5WG, Radiant 60SC, Newfatoc 50WP, 50SL, 75WP, 75SL…

+ Rệp muội: >20% cây bị hại cấp 1 - 2 xử lý bằng các loại thuốc: Abasuper 1.8EC, 3.6EC, 5.55EC…

+ Bệnh thối gốc:  tỷ lệ bệnh phát sinh >5% xử lý bằng các thuốc: Stepguard 100SP, Poner 40SP…

c. Giai đoạn giữa vụ (trải lá bàng – cuốn nhỏ)

- Chú ý đối tượng: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang.

- Sử dụng các loại thuốc nguồn gốc sinh học để phòng trừ khi mật độ sâu bệnh cao như: sâu tơ > 30  40 con/ m2; sâu xanh, sâu khoang ≥ 4 – 5 con/ m2 xử lý thuốc: Angun 5WDG, Dylan 2EC, Silsausuper 1.9EC, Kuraba 3.6EC, Vertimec1.8EC,…

  d. Giai đoạn cuối vụ (15 – 20 ngày trước thu hoạch)

- Chú ý các đối tượng: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bệnh thối nhũn.

+ Sâu tơ: Mật độ >20 con/m2; sâu xanh bướm trắng, sâu khoang ≥5 con/m2 xử lý thuốc: Aremec 18EC, 36EC, 45EC; Sokupi 0.36SL, 0.5SL; Dylan 2EC, 5WG, 10EC, 10WG,…

+ Bệnh thối nhũn khi tỷ lệ bệnh >10 % xử lý bằng các loại thuốc: Diboxylin 2SL, 4SL, 8SL; Validacin 5L, Vida 3SC, Valivithaco 3SC…

+ Bệnh thối lá, hoa lơ khi tỷ lệ bệnh phát sinh > 5% xử lý các loại thuốc Biobac 50WP; Validacin 5L; Vida 3SC; Valithaco 3SC;

1.8. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản

Thu hoạch

Khi hoa cuộn chặt, tuổi hoa 15 – 20 ngày, mặt hoa xung quanh có hiện tượng rão là thu hoạch, loại bỏ lá gốc chỉ để một số lá sát hoa, không rửa cho vào bao bì tiêu thụ.

Bảo quản ở nhiệt độ 0 - 2oC, với độ ẩm 92 - 95% trong thời gian 4 - 5 ngày. Thu hoạch, tránh dập nát, hư hỏng, xây sát hoặc tiếp xúc với đất.

Loại bỏ hoa có vết sâu bệnh hại, dị dạng, không rửa nước trước. Thời điểm thu hoạch phải đảm bảo đúng thời gian cách ly theo chỉ dẫn trên bao bì hóa chất, thuốc BVTV.

Sơ chế:Nhà sơ chế, các thiết bị dụng cụ, vật tư, đồ chứa, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định…

Nước sử dụng để sơ chế đạt yêu cầu theo quy định tại QCVN:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Đóng gói:Trước khi đóng gói, cần loại bỏ lá già, lá sâu bệnh, phân loại, rửa sạch. Đóng gói theo nhu cầu sử dụng, ghi nhãn theo quy định để giúp việc truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng. Vật liệu bao gói, chứa đựng rau, quả phải phù hợp quy định tại QCVN 12-1:2011/BYT, QCVN 12-2:2011/BYT, QCVN12-3:2011/BYT.

Bảo quản: suplo được bảo quản nơi thoáng mát; có thể làm giàn nhiều tầng để xếp khi vận chuyển (không để chất đống giảm nhiệt độ, giảm hô hấp).

Sản phẩm: đạt các chỉ tiêu chất lượng qui định theo QCVN 8-2:2011/BYT; QCVN 8-3:2012/BYT

Không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm.

1.9.Ghi chép, lưu trữ hồ sơ

Tổ chức và cá nhân sản xuất suplơ an toàn phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ nhật ký về các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng phục vụ cho việc chứng nhận và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ÁP DỤNG

2.1.Chất lượng sản phẩm: được áp dụng theo quy định tại QCVN8-2:2011/BYT;  thông tư số 50/2016/TT – BYT ngày 30/12/2016

- Hàm lượng kim loại nặng: Cadimi (Cd): ≤ 0,05 mg/kg; Chì (Pb): ≤ 0,3 mg/kg;

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất khác theo thông tư 50/2016/TT–BYT ngày 30/12/2016

2.2. Đất trồng: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.

 

 

TT

Thông số

Giá trị giới hạn

(mg/kg đất khô)

1

Arsen (As)

15

2

Cadimi (Cd)

1,5

3

Chì (Pb)

70

4

Đồng (Cu)

100

5

Kẽm (Zn)

200

6

Crom(Cr)

150

 

2.3. Nước tưới: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 08- MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

Ghi chú

1

Thuỷ ngân (Hg)

mg/l

0,001

 

2

Cadimi (Cd)

mg/l

0,01

 

3

Arsen (As)

mg/l

0,05

 

4

Chì (Pb)

mg/l

0,05

 

2.4.Quản lý sử dụng phân bón, giá thể; thuốc BVTV, hóa chất; truy nguyên nguồn gốc:được áp dụng tại Quyết định số: 2998/QĐ-BNN-TT ngày 02/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành hướng dẫn thực hiện các tiêu chí cơ bản của VietGAP cho sản xuất rau.

2.5. Xử lý sau thu hoạch (sơ chế):được áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT.

2.6. Điều kiện vùng sản xuất rau an toàn:do Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng cấp.

 

 

 

 

 

 

 

Chia sẻ
Từ khóa ,

Ý kiến phản hồi

Họ tên:
Địa chỉ:
Email:
Nội dung phản hồi: