Tin mới nhất

Thời tiết - Tỉ Giá

Lượt truy cập

Đang online:

2

Hôm nay:

740

Tháng này:

31149

Lượt truy cập:

445212

Tiếp theo: Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất khoai tây an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 24-08-2018 | 3:59 PM | 1800 Lượt xem

1.6. Phòng trừ sâu bệnh

1.6.1.Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học

- Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật (sử dụng giống kháng/giống chống chịu, bón phân cân đối, thời vụ hợp lý, luân canh, xen canh cây trồng, áp dụng các biện pháp thay thế hóa chất,…) để ngăn cản sự phát sinh, phát triển của dịch hại; hạn chế tối đa sử dụng hóa chất nông nghiệp để bảo vệ quần thể thiên địch và giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường.

- Vệ sinh đồng ruộng: Làm sạch cỏ, vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu bệnh tiêu hủy hạn chế sâu bệnh.

- Luân canh cây trồng: Áp dụng các biện pháp luân canh với cây lúa nước, cây khác họ nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh gây hại.

- Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt diệt sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang, sâu xanh bướm trắng).

1.6.2. Biện pháp sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV)

-Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi sâu bệnh hại đến ngưỡng phòng trừ theo hướng dẫn của ngành Bảo vệ thực vật;

- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau. Tuyệt đối không dùng các loại thuốc trong danh mục thuốc cấm và thuốc hạn chế sử dụng hoặc hạn chế tối đa sử dụng các loại thuốc có độ độc cao (thuộc nhóm độc 1 và 2), thuốc chậm phân hủy trên rau;

-Ưu tiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc thảo mộc, các loại thuốc có độ độc thấp (thuộc nhóm 3 trở lên), thuốc có thời gian cách ly ngắn, chóng phân hủy và ít ảnh hưởng đến các loài vi sinh vật có ích trên ruộng;

- Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau để tránh sâu nhanh quen thuốc. Tuân thủ nghiêm ngặt nồng độ, thời gian cách ly của từng loại thuốc trước khi thu hoạch theo đúng hướng dẫn của đơn vị sản xuất ghi trên bao bì;

-Người sản xuất phải nắm vững kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng nồng độ liều lượng, đúng lúc và đúng cách;

-Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sâu bệnh hại và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật và các cơ quan chuyên môn.

1.6.3. Một số sâu bệnh hại chính trên cây khoai tây

a. Giai đoạn trồng đến khi cây con

- Sâu xám: Vệ sinh đồng ruộng, sử dụng biện pháp thủ công để bắt sâu. Dùng thuốc bảo vệ thực vật để phun khi mật độ sâu > 5con/m2. Sử dụng thuốc Angun5WG, Tasieu 5WG, Dylan 2EC, Silsau super 1.9EC. Cách sử dụng theo hướng dẫn của từng loại thuốc ghi trên nhãn thuốc.

-  Chuột hại: Tiến hành đào bắt thừ công, kết hợp dùng các loại bẫy bắt chuột và sử dụng các bả sinh học. Phòng chống chuột hại chỉ có hiệu quả khi tổ chức phát động cộng đồng đồng loạt diệt chuột; phòng chống chuột hại phải đảm bảo an toàn cho người, động vật nuôi và môi trường.

- Bệnh lở cổ rễ: Tiến hành phun trừ khi  có >5% cổ rễ tiến hành phun trừ bằng các thuốc đặc trị nấm như: phun trừ khi tỷ lệ bệnh >5%, sử dụng thuốc sử dụng thuốc Valivithaco 3SC, 3L, 5L, 5SC, 5WP,Validacin 5L, Diboxylin 2SL, 4SL, 8SL phun vào buổi chiều mát, không mưa.

b. Giai đoạn cây con đến khi hình thành tia củ

- Rệp đào: Hạn chế trồng gần các cây ký chủ (cải xanh, su hào, cải bắp, cà chua,...) của rệp; ngưỡng phun trừ 30% cây bị hại tiến hành phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật như Oncol 20EC, Butyl 20wp, Virtako 300SC, Actara 25WG, Abasuper 1.8EC, 3.6EC, phun đều, phun trực tiếp vào các ổ rệp. Cách sử dụng theo hướng dẫn của từng loại thuốc ghi trên nhãn thuốc.

- Nhện: Sử dụng thuốc hóa học khi đạt ngưỡng > 20% cây.  Dùng một số loại thuốc như Reasgant 1.8EC, Shertin 3.6EC, Sisau 1.8EC có thể kết hợp với xà phòng hoặc nước rửa bát để tăng độ bám dính.

- Bệnh virus hại khoai tây: bao gồm các loại bệnh virus xoăn lùn, virus khảm lá. Hiện nay, bệnh virus chưa có loại thuốc hóa học nào có thể trừ được, vì vậy phòng bệnh là chính; Sử dụng giống sạch bệnh kết hợp thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, nếu thấy cây có triệu chứng của bệnh thì phải nhổ bỏ cả cây và củ cây bị bệnh để tiêu hủy; Phun trừ rệp (môi giới truyền bệnh) bằng các loại thuốc như: Actara 25WG, Virtako 300SC.

- Bệnh héo xanh do vi khuẩn: Dùng củ giống sạch bệnh; giảm thiểu gây sát thương cơ giới đối với gốc cây khoai tây trong quá trình chăm sóc, tưới nước; không dùng phân chuồng tươi. Kịp thời nhỏ bổ cây bệnh và tiêu huỷ tàn dư cây bệnh; đồng thời thực hiện các biện pháp vệ sinh sát khuẩn và không để tay tiếp xúc với cây khoẻ sau khi tiếp xúc với cây bệnh, tàn dư cây bệnh. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi đạt ngưỡng phun trừ 5% cây bị bệnh sử dụng thuốc có hoạt chất Validamycin (Damycine 5SL,5WP).

- Bệnh mốc sương (Bệnh sương mai): Dùng củ giống sạch bệnh, bón phân cân đối; sử dụng thuốc để phụn trừ khi tỷ lệ bệnh 5% cây bị bênh bằng thuốc như Daconil 75WP, Cornil 75WP, Vectra 200EC, Ridomil Gold 68WP)... Đặc biệt, lưu ý giai đoạn sau trồng 45 ngày và trước hoặc trong những thời kỳ lạnh, mưa, ẩm. Cách sử dụng theo hướng dẫn của từng loại thuốc ghi trên nhãn thuốc.

c. Giai đoạn hình thành tia củ đến khi thu hoạch và bảo quản

- Bệnh héo vàng: Dùng củ giống sạch bệnh. Nhổ bỏ cây bệnh và tiêu huỷ tàn dư. Sử dụng thuốc hóa học phun trừ khi đạt ngưỡng 5% cây bị bệnh sử dụng các loại thuốc như Rovral 50 WP, Ridomil MZ 72 WP.

- Bệnh thối củ: Luân canh triệt để. Xử lý đất bằng Sunfat đồng (3-4 kg/1000m2 ). Ngâm củ trong nước vôi 20% hoặc dung dịch Bordeaux 1% trong 5-10’, phơi nắng nhẹ, để ráo sau đó mới đưa lên giàn bảo quản. Bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, mát. Thường xuyên kiểm tra để loại bỏ củ bị thối.

1.7. Thu hoạch, sơ chế và bảo quản

- Thu hoạch:khi thấy 2/3 lá ngả màu vàng sinh lý, cây rạc dần là có thể thu hoạch được, sau khi khoai được 60-70 ngày tuyệt đối không cho nước vào ruộng khoai, nếu mưa thì phải tháo kiệt nước, không cắt lá cho lơn hoặc trâu bò ăn, thu hoạch vào ngày khô ráo, trước khi thu hoạch 10 ngày nên cắt cách gốc 15-20cm, củ sẽ không bị xây xát mà mã củ đẹp, khi thu hoạch nên phân loại ngay tại đồng ruộng, củ to và nhỏ riêng rẽ, để nhẹ nhàng cho vào sọt.

- Sơ chế:Nhà sơ chế, các thiết bị dụng cụ, vật tư, đồ chứa, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định…

- Đóng gói:Đóng gói theo nhu cầu sử dụng, ghi nhãn theo quy định để giúp việc truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng.

- Bảo quản:Củ khoai tây thương phẩm cất giữ nơi tối tránh làm củ khoai hoá xanh. Củ khoai tây để làm giống cần phân loại theo cỡ củ, đựng vào bao bì phù hợp và bảo quản trong kho lạnh; nếu không có kho lạnh thì bảo quản trên dàn khô thoáng, tránh sánh sáng trực xạ.

- Sản phẩm: khoai tây an toàn sau thu hoạch, sơ chế để tiêu thụ trên thị trường hoặc chế biến phải đạt các chỉ tiêu chất lượng qui định.

Không bảo quản và vận chuyển khoai tây chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm.

1.8. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ

Tổ chức và cá nhân sản xuất khoai tây theo VietGAP phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ nhật ký về các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng phục vụ cho việc chứng nhận và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ÁP DỤNG

2.1.Chất lượng sản phẩm: được áp dụng theo quy định tại QCVN 8 - 2:2011/BYT; thông tư số 50/2016/TT – BYT ngày 30/12/2016

- Hàm lượng kim loại nặng: Cadimi (Cd): ≤ 0,1 mg/kg; Chì (Pb): ≤ 0,1 mg/kg;

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất khác theo thông tư 50/2016/TT–BYT ngày 30/12/2016

2.2. Đất trồng: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.

TT

Thông số

Giá trị giới hạn

(mg/kg đất khô)

1

Arsen (As)

15

2

Cadimi (Cd)

1,5

3

Chì (Pb)

70

4

Đồng (Cu)

100

5

Kẽm (Zn)

200

6

Crom(Cr)

150

 

2.3. Nước tưới: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 08- MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

Ghi chú

1

Thuỷ ngân (Hg)

mg/l

0,001

 

2

Cadimi (Cd)

mg/l

0,01

 

3

Arsen (As)

mg/l

0,05

 

4

Chì (Pb)

mg/l

0,05

 

2.4.Quản lý sử dụng phân bón, giá thể; thuốc BVTV, hóa chất; truy nguyên nguồn gốc:được áp dụng tại Quyết định số: 2998/QĐ-BNN-TT ngày 02/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành hướng dẫn thực hiện các tiêu chí cơ bản của VietGAP cho sản xuất rau.

2.5. Xử lý sau thu hoạch (sơ chế):được áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT.

2.6. Điều kiện vùng sản xuất rau an toàn:do Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng cấp.

 

 

 

Chia sẻ
Từ khóa ,

Ý kiến phản hồi

Họ tên:
Địa chỉ:
Email:
Nội dung phản hồi: