Tin mới nhất

Thời tiết - Tỉ Giá

Lượt truy cập

Đang online:

2

Hôm nay:

601

Tháng này:

20864

Lượt truy cập:

403925

Tiếp theo: Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất dưa hấu an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 30-07-2018 | 9:05 AM | 620 Lượt xem

1.6. Chăm sóc, tưới nước

1.6.1. Nước tưới

- Tưới nước: có thể sử dụng nước mặt (hồ, ao, sông) hoặc nước ngầm (nước giếng khoan) để tưới; Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn để tưới trực tiếp.

- Đối với dưa hấu, hạn chế dùng biện pháp tưới rãnh, biện pháp này dễ bị lây truyền bệnh, đặc biệt là vi khuẩn héo xanh. Vì vậy nên sử dụng phương pháp tưới thủ công, hoặc tưới nhỏ giọt. Cách xác định ẩm độ đất khi tưới, nếu đất trong luống dưa có độ ẩm dưới 70% cần phải tưới (cách xác định độ ẩm như sau, nếu lấy đất trong luống dưa nắm nhẹ tay, khi nhả tay đất tở ra là độ ẩm không đạt, nếu đất viên thành cục là đủ độ ẩm).

1.6.2. Chăm sóc

-Bấm ngọn, tỉa nhánh, thụ phấn bổ sung, tuyển quả.

+ Bấm ngọn: Khi dưa mọc được 4 lá thật tiến hành bấm ngọn, khi cây ra nhánh phụ để 02 nhánh, vặt bỏ hết nhánh còn lại (áp dụng cả luống nhỏ, luống to).

Đối với luốngnhỏ cho 02 ngọn bò về mép luống theo 1 hướngvuông góc với luống (sử dụng các ghi tre để cố định ngọn), khi ngọn chạm mép luống thì cho quay ngọn lại(theo hình chữ U), khi ngọn chạm mép còn lại thì bấm ngọn.

Đối với luống to thì, cho 2 ngọn chạy song song về mép kia, khi ngọn chạm mép luống thì bấm ngọn.

+ Tỉa nhánh: Sau khi bấm ngọn lần 1, ta chỉ để 2 nhánh chính, sau đó sẽ để quả ra từ lá thứ 8- l0, chỉ để quả mọc ra từ lá 8-10, khi quả ra tiến hành thụ phấn bổ sung vào buổi sáng.

+ Tuyển quả: Sau khi thụ phấn xong từ 2-3 ngày ta sẽ thấy các quả non trên, tuy nhiên mỗi cây chỉ được lấy 1 quả, các quả còn lại đều phải vặt bỏ. Chọn quả phát triển cân đối, giống với đặc tính của giống thì để lại, còn các quả khác đều bỏ, để cây tập trung dinh dưỡng nuôi quả chính (vặt bỏ quả khác khi quả chính có đường kính 1,5-2cm “bằng quả cau”).

+ Bảo vệ quả: Để tránh để quả trực tiếp xuống màng phủ, cần kê quả lên 2 thanh xốp (cắt từ các thùng xốp), kích thước 15 x 2 x 2cm (dài, rộng, cao). Mục đích hạn chế sâu, bệnh hại quả, đặc biệt tạo màu sắc trên quả đều.

1.7. Phòng trừ sâu bệnh

1.7.1. Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học

- Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật (sử dụng giống kháng/giống chống chịu, bón phân cân đối, thời vụ hợp lý, luân canh, xen canh cây trồng, áp dụng các biện pháp thay thế hóa chất,…) để ngăn cản sự phát sinh, phát triển của dịch hại; hạn chế tối đa sử dụng hóa chất nông nghiệp để bảo vệ quần thể thiên địch và giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường.

- Vệ sinh đồng ruộng: Làm sạch cỏ, vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu bệnh tiêu hủy hạn chế sâu bệnh.

- Luân canh cây trồng: Áp dụng các biện pháp luân canh với cây lúa nước, cây khác họ nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh gây hại.

- Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt diệt sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang, sâu xanh bướm trắng).

1.7.2. Biện pháp sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV)

-Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi sâu bệnh hại đến ngưỡng phòng trừ theo hướng dẫn của ngành Bảo vệ thực vật;

- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau. Tuyệt đối không dùng các loại thuốc trong danh mục thuốc cấm và thuốc hạn chế sử dụng hoặc hạn chế tối đa sử dụng các loại thuốc có độ độc cao  (thuộc nhóm độc 1 và 2), thuốc chậm phân hủy trên rau.

-Ưu tiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc thảo mộc, các loại thuốc có độ độc thấp (thuộc nhóm 3 trở lên), thuốc có thời gian cách ly ngắn, chóng phân hủy và ít ảnh hưởng đến các loài vi sinh vật có ích trên ruộng.

- Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau để tránh sâu nhanh quen thuốc. Tuân thủ nghiêm ngặt nồng độ, thời gian cách ly của từng loại thuốc trước khi thu hoạch theo đúng hướng dẫn của đơn vị sản xuất ghi trên bao bì.

-Người sản xuất phải nắm vững kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng nồng độ liều lượng, đúng lúc và đúng cách.

-Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sâu bệnh hại và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật và các cơ quan chuyên môn.

1.7.3. Một số sâu, bệnh hại chính và cách phòng trừ

 a. Thời kỳ cây con 

- Giai đoạn cây con cần chú ý một số đối tượng sâu hại:sâu xanh bướm trắng( > 10 con/m2), sâu khoang (>10 con/m2), sâu xám: (> 2 con/ m2), xử lý bằng các loại thuốc Angun 5WDG, Dylan 2EC, Silsausuper1.9EC, Tasieu 5WG.

-Bệnh lở cổ rễ: sử dụng thuốc Valivithaco 3SC, 3L, 5L, 5SC, 5WP,Validacin 5L, Diboxylin 2SL, 4SL, 8SL để tiến hành phụ trừ khi tỷ lệ bệnh > 5%.

b.Giai đoạn đầu vụ (sau trồng - nụ hoa)

- Giai đoạn đầu vụ sau trồng cần lưu ý các đối tượng ở giai đoạn cây con như bệnh lở cổ rễ, sâu khoang hại cây. Cần theo dõi và sử dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp. Sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ khi mật độ sâu bệnh cao.

- Trĩ, rệp: nếu mật độ thấp nên sử dụng các biện pháp thủ công để diệt. Mật độ cao đến ngưỡng phun >10 -15% cây bị nhiễm ở cấp 1-2; bọ trĩ: >15% lá bị hại cấp 1- 2 xử lý bằng các loại thuốc Abasuper 1.8EC, 3.6EC.

-Dòi đục lá: > 30% số lá bị hại cấp 1-2 xử lý bằng các loại thuốc DuPontTM Prevathon® 0.4G, 5SC, 35WG, Tungmectin 1.0EC, 1.9EC, 5EC, 5WG, Actimax 50WG,

 -Bệnh đốm phấn vàng, phấn trắng: >15% lá bị bệnh cấp 1 - 3 xử lý bằng các loại thuốc Antracol 70WP, Zintracol 70WP, Daconil 75WP, Arygreen 75WP.

-Bệnh héo xanh: Để phòng bệnh sử dụng dung dịch đồng đỏ với liều lượng 15ml/bình 20 lít, phun hoặc tưới định kỳ 5 - 7 ngày/lần, giúp bảo vệ cây trồng, ngăn ngừa nấm bệnh tấn công. Khi tỷ lệ bệnh > 5% tiến hành phun trừ dùng các loại thuốc như Starner 20WP, Kasuran 47WP, Kasumin 2SL, kết hợp nhổ bỏ các câu bị bệnh, sau khi nhổ bỏ cần bón vôi bột vào chỗ vừa nhổ để khử trùng đất.

 c. Giai đoạn giữa - cuối vụ (hoa - quả)

- Chú ý các đối tượng sâu bệnh là bệnh đốm phấn vàng, bệnh phấn trắng ngoài ra có dòi đục lá, bọ trĩ và sâu xanh sọc dưa.

- Sử dụng các loại thuốc thảo mộc, nguồn gốc sinh học và hóa học thế hệ mới khi sâu bệnh phát sinh gây hại với mật độ cao

+ Sâu xanh, sâu khoang mật độ >10 con/m2, bọ trĩ > 50% cây bị hại cấp 1-2; dòi đục lá > 40% lá bị hại cấp 3-5 xử lý các loại thuốc Dylan 2EC, Sausto 1.0EC, Silsausuper 1.9EC Kuraba 3.6EC.

+ Bệnh phấn trắng, đốm phấn vàng > 20% số lá bị bệnh cấp 3-5 xử lý các loại thuốc Pyramos 80SL, Actino – Iron 1.3SP

+ Bệnh thán thư: Sử dụng thuốc khi đến ngưỡng phun trừ 20% thân lá hoặc quả nhiễm bệnh. Sử dụng một số loại thuốc như  Zinforce 80WP, Daconil 75WP vào giai đoạn giữa vụ, giai đoạn cuối vụ sử dụng các thuốc Actino – Iron 1.3SP, Actinovate 1SP

1.8. Thu hoạch, sơ chế, vận chuyển

- Thu hoạch:Sau khi đậu quả khoảng 30-32 ngày, ăn thử có vị ngọt đượm, đặc trưng của giống tiến hành thu hoạch.

- Sơ chế: dưa sau khi thu hoạch, cần rửa sạch, phân loại, đóng gói, gắn nhãn mác.

Nước sử dụng để sơ chế đạt yêu cầu theo quy định tại QCVN:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- Đóng gói:Đóng gói theo nhu cầu sử dụng, ghi nhãn theo quy định để giúp việc truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng. Vật liệu bao gói, chứa đựng rau, quả phải phù hợp quy định tại QCVN 12-1:2011/BYT, QCVN 12-2:2011/BYT và QCVN 12-3:2011/BYT của Bộ Y tế;

- Sản phẩm: đạt các chỉ tiêu chất lượng qui định theo QCVN 8-2:2011/BYT; QCVN 8-3:2012/BYT

- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩm; không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm; phải thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện vận chuyển.

- Quản lý và xử phế phụ phẩm: Xử lý tồn dư sản phẩm, phế phụ phẩm sau thu hoạch hợp lý, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường. Thân, lá cà chua được thu gom, sử dụng các chế phẩm sinh học AT-YTB để xử lý thành phân bón.

1.9.Ghi chép, lưu trữ hồ sơ

Tổ chức và cá nhân sản xuất phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ nhật ký về các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng phục vụ cho việc chứng nhận và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ÁP DỤNG

2.1.Chất lượng sản phẩm: được áp dụng theo quy định tại QCVN8-2:2011/BYT; thông tư số 50/2016/TT – BYT ngày 30/12/2016

- Hàm lượng kim loại nặng: Chì (Pb): ≤ 0,1 mg/kg;

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất khác theo thông tư 50/2016/TT–BYT ngày 30/12/2016

2.2. Đất trồng: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.

TT

Thông số

Giá trị giới hạn

(mg/kg đất khô)

1

Arsen (As)

15

2

Cadimi (Cd)

1,5

3

Chì (Pb)

70

4

Đồng (Cu)

100

5

Kẽm (Zn)

200

6

Crom(Cr)

150

 

2.3. Nước tưới: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 08- MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

Ghi chú

1

Thuỷ ngân (Hg)

mg/l

0,001

 

2

Cadimi (Cd)

mg/l

0,01

 

3

Arsen (As)

mg/l

0,05

 

4

Chì (Pb)

mg/l

0,05

 

2.4.Quản lý sử dụng phân bón, giá thể; thuốc BVTV, hóa chất; truy nguyên nguồn gốc:được áp dụng tại Quyết định số: 2998/QĐ-BNN-TT ngày 02/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành hướng dẫn thực hiện các tiêu chí cơ bản của VietGAP cho sản xuất rau.

2.5. Xử lý sau thu hoạch (sơ chế):được áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT.

2.6. Điều kiện vùng sản xuất rau an toàn:do Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng cấp.

 

 

 

 

 

 

Chia sẻ
Từ khóa ,

Ý kiến phản hồi

Họ tên:
Địa chỉ:
Email:
Nội dung phản hồi: