Tin mới nhất

Thời tiết - Tỉ Giá

Lượt truy cập

Đang online:

2

Hôm nay:

2161

Tháng này:

38995

Lượt truy cập:

318499

Tiếp theo: Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất cà rốt an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 26-07-2018 | 9:18 AM | 736 Lượt xem

1.7. Phòng trừ sâu bệnh

1.7.1. Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học

- Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật (sử dụng giống kháng/giống chống chịu, bón phân cân đối, thời vụ hợp lý, luân canh, xen canh cây trồng, áp dụng các biện pháp thay thế hóa chất,…) để ngăn cản sự phát sinh, phát triển của dịch hại; hạn chế tối đa sử dụng hóa chất nông nghiệp để bảo vệ quần thể thiên địch và giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường.

- Vệ sinh đồng ruộng: Làm sạch cỏ, vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu bệnh tiêu hủy hạn chế sâu bệnh.

- Luân canh cây trồng: Áp dụng các biện pháp luân canh với cây lúa nước, cây khác họ nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh gây hại.

- Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt diệt sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang, sâu xanh bướm trắng).

1.7.2. Biện pháp sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV)

-Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi sâu bệnh hại đến ngưỡng phòng trừ theo hướng dẫn của ngành Bảo vệ thực vật;

- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau. Tuyệt đối không dùng các loại thuốc trong danh mục thuốc cấm và thuốc hạn chế sử dụng hoặc hạn chế tối đa sử dụng các loại thuốc có độ độc cao  (thuộc nhóm độc 1 và 2), thuốc chậm phân hủy trên rau.

-Ưu tiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc thảo mộc, các loại thuốc có độ độc thấp (thuộc nhóm 3 trở lên), thuốc có thời gian cách ly ngắn, chóng phân hủy và ít ảnh hưởng đến các loài vi sinh vật có ích trên ruộng.

- Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau để tránh sâu nhanh quen thuốc. Tuân thủ nghiêm ngặt nồng độ, thời gian cách ly của từng loại thuốc trước khi thu hoạch theo đúng hướng dẫn của đơn vị sản xuất ghi trên bao bì.

-Người sản xuất phải nắm vững kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng nồng độ liều lượng, đúng lúc và đúng cách.

-Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sâu bệnh hại và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật và các cơ quan chuyên môn.

1.7.3. Về sâu bệnh hại

a. Giai đoạn cây con

- Sâu xám: Vệ sinh đồng ruộng, sử dụng biện pháp thủ công để bắt sâu. Dùng thuốc bảo vệ thực vật để phun khi mật độ sâu 5con/m2. Sử dụng thuốc có chứa hoạt chất như: Angun 5WG, Tasieu 5WG,  Dylan 2EC, Sisau super 1.9EC, Kuraba 3.6EC.Cách sử dụng theo hướng dẫn của từng loại thuốc ghi trên nhãn thuốc.

-  Chuột hại: Đào bắt thừ công, kết hợp dùng các loại bẫy bắt chuột và sử dụng các bả sinh học. Phòng chống chuột hại chỉ có hiệu quả khi tổ chức phát động cộng đồng đồng loạt diệt chuột; phòng chống chuột hại phải đảm bảo an toàn cho người, động vật nuôi và môi trường.

- Bệnh lở cổ rễ: Tiến hành phun trừ khi tỷ lệ bệnh >5% cỗ rễ bằng thuốc Validacin 5L, Valivithaco 5SL, Ridomil Gold  68WG phun vào buổi chiều mát, không mưa.

b. Giai đoạn phát triển thân lá

- Dòi hại lá: Sử dụng thuốc để phun trừ khi đạt ngưỡng 30% lá sử dụng các loại thuốc Sisau 4.5EC, Shertin 5.0EC, Eska 250EC phun vào buổi chiều mát, không mưa

- Sâu xanh ăn lá: Nếu sâu mật độ thấp nên sử dụng các biện pháp thủ công để diệt. Mật độ cao đến ngưỡng phun trừ 6 con/m2 sử dụng các loại thuốc sinh học phun trừ như: Angun 5WG, Radiant 60SC, Newfatoc 50WP.

- Sâu khoang:  Nếu sâu mật độ thấp nên sử dụng các biện pháp thủ công để diệt. Mật độ cao đến ngưỡng phun trừ 6 con/m2 Sử dụng thuốc có chứa hoạt chất như: Angun 5WG, Tasieu 5WG,  Dylan 2EC, Sisau super 1.9EC, Kuraba 3.6EC.Cách sử dụng theo hướng dẫn của từng loại thuốc ghi trên nhãn thuốc. Sâu khoang cũng rất dễ kháng thuốc nên luân phiên nhiều loại thuốc để phun.

- Bệnh đốm vòng: Về sinh đồng ruộng, xử lý hạt giống trước khi gieo. Sử dụng thuốc hóa học khi đạt ngưỡng 30% lá sử dụng thuốc 2S Sea & See 12WP, 12SL,

c. Giai đoạn phát triển củ đến khi thu hoạch

- Giai đoạn này cũng vẫn xuất hiện các đối tượng dịch hại như thời kỳ phát triển thân lá nên cần theo dõi kiểm tra đồng ruộng để sớm phát hiện và phòng trừ.

- Bệnh thối đen: Có thể sử dụng thuốc hóa học khi bệnh đạt ngưỡng 10% củ bị thối, sử dụng một số loại thuốc Mocabi SL, Vicarben 70WP

- Bệnh thối hạch: Chọn đất phù hợp để trồng cà rốt nh­ư đất thịt nhẹ, dễ thoát nư­ớc. Bón phân đầy đủ, cân đối.  Biện pháp hóa học: sử dụng thuốc hóa học khi tỷ lệ bệnh 10% củ bị thối, sử dụng một số loại thuốc Mocabi SL, Vicarben 70WP

- Bệnh do tuyến trùng gây hại: gây hiện tượng biến dạng củ cà rốt như củ chẻ, củ mọc lông, củ sần sùi, u sưng, củ nứt. Sử dụng các biện pháp canh tác như sử dụng các giống kháng bệnh, xử lý hạt giống, vệ sinh đồng ruộng thu gom tàn dư cây bệnh trên ruộng, luân canh cây trồng. Ngoài ra có thể sử dụng thuốc Zeatin, Etobon 0.56SL), Palila 500WP.

1.8. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản

- Thu hoạch: Thu hoạch đúng lúc (khi các lá dưới vàng, lá non ngừng sinh trưởng, vai củ tròn đều là thu hoạch ngay), thu hoạch khi thời tiết thuận lợi nhất, tránh thu hoạch vào lúc trời mưa, hạn chế xây sát và nhiễm bẩn sản phẩm.

Dùng các thùng, rổ nhựa sạch thu quả, phân loại, xếp vào các thùng có kích thước phù hợp, tránh để dập nát, xây sát hoặc tiếp xúc với đất.

Thời điểm thu hoạch phải đảm bảo đúng thời gian cách ly theo chỉ dẫn trên bao bì hóa chất, thuốc BVTV.

- Sơ chế:Nhà sơ chế, các thiết bị dụng cụ, vật tư, đồ chứa, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định…

Nước sử dụng để sơ chế đạt yêu cầu theo quy định tại QCVN:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- Đóng gói:trước khi đóng gói cần phân loại sản phẩm để đảm bảo độ đồng đều về kích cỡ, màu sắc, độ chín của củ. Đóng gói theo nhu cầu sử dụng, ghi nhãn theo quy định để giúp việc truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng.Vật liệu bao gói, chứa đựng rau, quả phải phù hợp quy định tại QCVN 12-1:2011/BYT, QCVN 12-2:2011/BYT và QCVN 12-3:2011/BYT của Bộ Y tế;

- Bảo quản: Cà rốt được bảo quản nơi thoáng mát; có thể làm giàn nhiều tầng để xếp khi vận chuyển.

- Sản phẩm: đạt các chỉ tiêu chất lượng qui định theo QCVN 8-2:2011/BYT; QCVN 8-3:2012/BYT

Không bảo quản và vận chuyển cà rốt chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm.

1.9. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ

Tổ chức và cá nhân sản xuất cà rốt theo VietGAP phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ nhật ký về các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng phục vụ cho việc chứng nhận và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ÁP DỤNG

2.1.Chất lượng sản phẩm: được áp dụng theo quy định tại QCVN8-2:2011/BYT;  thông tư số 50/2016/TT – BYT ngày 30/12/2016

- Hàm lượng kim loại nặng: Cadimi (Cd): ≤ 0,1 mg/kg; Chì (Pb): ≤ 0,1 mg/kg;

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất khác theo thông tư 50/2016/TT–BYT ngày 30/12/2016

2.2. Đất trồng: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.

TT

Thông số

Giá trị giới hạn

(mg/kg đất khô)

1

Arsen (As)

15

2

Cadimi (Cd)

1,5

3

Chì (Pb)

70

4

Đồng (Cu)

100

5

Kẽm (Zn)

200

6

Crom(Cr)

150

 

2.3. Nước tưới: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 08- MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

Ghi chú

1

Thuỷ ngân (Hg)

mg/l

0,001

 

2

Cadimi (Cd)

mg/l

0,01

 

3

Arsen (As)

mg/l

0,05

 

4

Chì (Pb)

mg/l

0,05

 

2.4.Quản lý sử dụng phân bón, giá thể; thuốc BVTV, hóa chất; truy nguyên nguồn gốc:được áp dụng tại Quyết định số: 2998/QĐ-BNN-TT ngày 02/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành hướng dẫn thực hiện các tiêu chí cơ bản của VietGAP cho sản xuất rau.

2.5. Xử lý sau thu hoạch (sơ chế):được áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT.

2.6. Điều kiện vùng sản xuất rau an toàn:do Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng cấp.

 

Chia sẻ
Từ khóa ,

Ý kiến phản hồi

Họ tên:
Địa chỉ:
Email:
Nội dung phản hồi: