Tin mới nhất

Thời tiết - Tỉ Giá

Lượt truy cập

Đang online:

1

Hôm nay:

654

Tháng này:

31063

Lượt truy cập:

445126

Tiếp theo: Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất cà chua an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 13-08-2018 | 10:13 AM | 4593 Lượt xem

1.6. Chăm sóc

1.6.1. Làm giàn

- Làm giàn khi cây ra chùm hoa đầu tiên: Có nhiều cách làm giàn, tuy nhiên hiện nay làm giàn chữ H là thích hợp nhất, vì tiết kiệm chi phí (mua dóc), giảm công lao động. Chuẩn bị vật tư: dóc cắm 13.900 cây/ha (500 cây/sào); dây cáp điện thoại cũ hoặc dây lưới, chuyên dùng (lượng đối với cáp điện thoại 20 kg/sào (556 kg/ha); dây lưới 15 kg/sào (417 kg/ha).

Cách làm giàn: Đầu các luống cắm 3 cây dóc chụm lại, sau đó cứ 1,2m cắp 02 cây dóc đối xứng. Căng dây làm 03 tầng để đỡ cây, lần 1 khi cây ra chùm hoa đầu tiên; lần 2 sau lần 1 là 15 ngày, lần 3 sau lần 2 là 15 ngày.

1.6.2.  Bấm ngọn tỉa cành

- Khi cây phân cành, tiến hành bấm cành chỉ để lại một cành có chùm hoa thứ nhất. Trung bình 01 cây để 4-5 chùm hoa là đạt yêu cầu.

- Tỉa lá già: Vào cuối thời kỳ sinh trưởng của cây, cà chua có những lá già vàng cần phải tỉa bỏ để làm thoáng ruộng, hạn chế sâu, bệnh.

1.6.3.Tưới nước

- Tưới nước: có thể sử dụng nước mặt (hồ, ao, sông) hoặc nước ngầm (nước giếng khoan) để tưới; Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn để tưới trực tiếp.

-Cà chua rất cần nước, phương châm “khô đầu, ướt chân”, vì vậysau khi trồng phải tưới nước liên tục trong vòng 1 tuần đầu, mỗi ngày tưới 1 lần vào buổi sáng. Khi cây bén rễ hồi xanh thì 2-3 ngày tưới 1 lần. Khi cây phát triển tốt, chuẩn bị ra chùm hoa đầu tiên thì tưới rãnh (7 ngày tưới 1 lần). Sau khi nước được ½ rãnh thì ngường tưới để nước ngấm dần dần vào luống (nếu cây bị héo xanh, xoăn lá virut không được áp dụng biện pháp tưới rãnh).

1.6.4. Vun xới

- Lần 1 sau khi trồng khoảng 8-10 ngày.

- Lần 2 cách lần 1 là 7 ngày.

1.7. Phòng trừ sâu bệnh

1.7.1.Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học

- Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật (sử dụng giống kháng/giống chống chịu, bón phân cân đối, thời vụ hợp lý, luân canh, xen canh cây trồng, áp dụng các biện pháp thay thế hóa chất,…) để ngăn cản sự phát sinh, phát triển của dịch hại; hạn chế tối đa sử dụng hóa chất nông nghiệp để bảo vệ quần thể thiên địch và giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường.

- Vệ sinh đồng ruộng: Làm sạch cỏ, vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu bệnh tiêu hủy hạn chế sâu bệnh.

- Luân canh cây trồng: Áp dụng các biện pháp luân canh với cây lúa nước, cây khác họ nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh gây hại.

- Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt diệt sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang, sâu xanh bướm trắng).

1.7.2. Biện pháp sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV)

-Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi sâu bệnh hại đến ngưỡng phòng trừ theo hướng dẫn của ngành Bảo vệ thực vật;

- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau. Tuyệt đối không dùng các loại thuốc trong danh mục thuốc cấm và thuốc hạn chế sử dụng hoặc hạn chế tối đa sử dụng các loại thuốc có độ độc cao (thuộc nhóm độc 1 và 2), thuốc chậm phân hủy trên rau.

-Ưu tiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc thảo mộc, các loại thuốc có độ độc thấp (thuộc nhóm 3 trở lên), thuốc có thời gian cách ly ngắn, chóng phân hủy và ít ảnh hưởng đến các loài vi sinh vật có ích trên ruộng.

- Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau để tránh sâu nhanh quen thuốc. Tuân thủ nghiêm ngặt nồng độ, thời gian cách ly của từng loại thuốc trước khi thu hoạch theo đúng hướng dẫn của đơn vị sản xuất ghi trên bao bì.

-Người sản xuất phải nắm vững kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng nồng độ liều lượng, đúng lúc và đúng cách.

-Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sâu bệnh hại và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật và các cơ quan chuyên môn.

1.7.3 Một số sâu bệnh hại chính và cách phòng trừ

a. Thời kỳ cây con:  Chú ý một số đối tượng nhưsâu khoang, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, bệnh lở cổ rễ.

-  Đối với các đối tượng sâu xanh bướm trắng (Mật độ 7 – 10 con/m2), sâu xám ( > 2 con/ m2), sâu khoang (mật độ 10con/m2) xử lý bằng các loại thuốc Angun 5WDG, Emaben 2.0EC, Dylan 2EC, Silsausuper 1.9EC, Newfatoc 50WP.

- Bệnh chết cây con: phun trừ khi tỷ lệ bệnh >5%, sử dụng thuốc sử dụng thuốc Valivithaco 3SC, 3L, 5L, 5SC, 5WP,Validacin 5L, Diboxylin 2SL, 4SL, 8SL

- Bệnh héo xanh: Để phòng bệnh sử dụng dung dịch đồng đỏ với liều lượng 15ml/bình 20 lít, phun hoặc tưới định kỳ 5 - 7 ngày/lần, giúp bảo vệ cây trồng, ngăn ngừa nấm bệnh tấn công. Khi tỷ lệ bệnh > 5% tiến hành phun trừ dùng các loại thuốc như Starner 20WP, Kasuran 47WP, Kasumin 2SL,Strepgold 50WP, 70WP, 100WP kết hợp nhổ bỏ các câu bị bệnh, sau khi nhổ bỏ cần bón vôi bột vào chỗ vừa nhổ để khử trùng đất.

b. Giai đoạn đầu vụ (sau trồng - phân cành, ra hoa)

- Dòi đục lá: >30% lá bị hại xử lý các loại thuốc DuPontTM Prevathon® 0.4G, 5SC, 35WG, Tungmectin 1.0EC, 1.9EC, 5EC, 5WG, Actimax 50WG,

- Sâu khoang: Mật độ >10 con/m2 xử lý thuốc Angun5WG, Tasieu5WG, Dylan 2EC, Kuraba 3.6EC…

- Bệnh mốc sương: Tiến hành phun trừ khi có >10% cây bị bệnh xử lý thuốc có hoạt chất Xanized 72 WP, Jack M9 72WP, Antracol 70WP, Zintracol 70WP …

c. Giai đoạn giữa - cuối vụ (hoa - quả)

- Sử dụng thuốc BVTV hóa học thế hệ mới, thảo mộc, sinh học và nguồn gốc sinh học khi mật độ sâu bệnh cao:

+ Dòi đục lá: > 30% lá bị hại xử lý bằng các loại thuốc Tungmectin 1.0EC, 1.9EC, 5EC, 5WG, Actimax 50WG

+ Sâu đục nụ hoa - quả: >15% nụ, hoa, quả bị đục xử lý thuốc Kuraba 3.6EC, Vertimec 1.8EC, Soka 24.5EC, Plutel 1.8EC…

+ Bệnh mốc sương, đốm lá:> 10% lá, quả bị bệnh cấp 3- 5 xử lý thuốc  Daconil 75WP, Arygreen 75WP, Ridomil MZ - 72WP, Romil 72WP…

* Chú ý khi sử dụng thuốc phòng trừ: Cà chua ra hoa, đậu quả theo các đợt nên thời điểm xử lý sâu đục quả thích hợp nhất là vào các đợt hoa rộ. Việc sử dụng thuốc BVTV ở giai đoạn thu hoạch quả cần phải tính toán cân nhắc phù hợp với thời gian thu hoạch quả để đảm bảo đủ thời gian cách ly.

1.8. Thu hoạch, sơ chế, vận chuyển

- Thu hoạch:Khi cà có màu đỏ tự nhiên tiến hành thu hoạch; do cà vỏ mỏng, dễ bị cuống cà làm thủng, vì vậy lưu ý khi thu nên có rổ nhựa, khay nhựa chuyên dụng, không để cà trong bao, túi nilon dễ làm rập, cuống cà làm thủng vỏ, nhanh hỏng. Nếu có điều kiện, thu đến đâu cắt cuống đến đó sẽ an toàn, giảm hao hụt sản phẩm nhất.

- Sơ chế:Nhà sơ chế, các thiết bị dụng cụ, vật tư, đồ chứa, phương iện vận chuyển phải đảm bảo các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định…

Nước sử dụng để sơ chế đạt yêu cầu theo quy định tại QCVN:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

- Đóng gói:Trước khi đóng gói, cần loại bỏ quả sâu, bệnh, phân cấp quả, rửa sạch. Đóng gói theo nhu cầu sử dụng, ghi nhãn theo quy định để giúp việc truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng. Vật liệu bao gói, chứa đựng rau, quả phải phù hợp quy định tại QCVN 12-1:2011/BYT, QCVN 12-2:2011/BYT và QCVN 12-3:2011/BYT của Bộ Y tế;

- Bảo quản: cà chua được bảo quản nơi thoáng mát; có thể làm giàn nhiều tầng để xếp khi vận chuyển (không để chất đống giảm nhiệt độ, giảm hô hấp quả).

- Sản phẩm: đạt các chỉ tiêu chất lượng qui định theo QCVN 8-2:2011/BYT; QCVN 8-3:2012/BYT

- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩm; không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm; phải thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện vận chuyển.

- Quản lý và xử phế phụ phẩm: Xử lý tồn dư sản phẩm, phế phụ phẩm sau thu hoạch hợp lý, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường. Thân, lá cà chua được thu gom, sử dụng các chế phẩm sinh học AT-YTB để xử lý thành phân bón.

1.9. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ

Tổ chức và cá nhân sản xuất phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ nhật ký về các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng phục vụ cho việc chứng nhận và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ÁP DỤNG

2.1.Chất lượng sản phẩm: được áp dụng theo quy định tại QCVN8-2:2011/BYT; thông tư số 50/2016/TT – BYT ngày 30/12/2016

- Hàm lượng kim loại nặng: Chì (Pb): ≤ 0,1 mg/kg;

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất khác theo thông tư 50/2016/TT–BYT ngày 30/12/2016

2.2. Đất trồng: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.

TT

Thông số

Giá trị giới hạn

(mg/kg đất khô)

1

Arsen (As)

15

2

Cadimi (Cd)

1,5

3

Chì (Pb)

70

4

Đồng (Cu)

100

5

Kẽm (Zn)

200

6

Crom(Cr)

150

 

2.3. Nước tưới: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 08- MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

 

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

Ghi chú

1

Thuỷ ngân (Hg)

mg/l

0,001

 

2

Cadimi (Cd)

mg/l

0,01

 

3

Arsen (As)

mg/l

0,05

 

4

Chì (Pb)

mg/l

0,05

 

2.4.Quản lý sử dụng phân bón, giá thể; thuốc BVTV, hóa chất; truy nguyên nguồn gốc:được áp dụng tại Quyết định số: 2998/QĐ-BNN-TT ngày 02/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành hướng dẫn thực hiện các tiêu chí cơ bản của VietGAP cho sản xuất rau.

2.5. Xử lý sau thu hoạch (sơ chế):được áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT.

2.6. Điều kiện vùng sản xuất rau an toàn:do Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng cấp.

 

 

 

 

Chia sẻ
Từ khóa ,

Ý kiến phản hồi

Họ tên:
Địa chỉ:
Email:
Nội dung phản hồi: