Tin mới nhất

Thời tiết - Tỉ Giá

Lượt truy cập

Đang online:

2

Hôm nay:

2165

Tháng này:

38999

Lượt truy cập:

318503

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất súp lơ an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 24-07-2018 | 9:25 AM | 1170 Lượt xem

I. KỸ THUẬT SẢN XUẤT

1.1.Thời vụ gieo trồng

- Vụ sớm: gieo từ tháng 7 – 8, trồng tháng 8 - 9

- Chính vụ: gieo từ tháng 9– 10, trồng tháng 10 – 11

- Hiện có giống mới có thể trồng ở vụ xuân: trồng tháng 1, thu hoạch tháng 4

  1.2. Giống

Sử dụng các giống chất lượng cao được cung ứng từ các Công ty có uy tín và một số giống địa phương.

Lượng giống: hạt giống cần từ 550 – 700g/ha, cây con cần từ 31.000 – 35.000 cây/ha (1.100 – 1.300 cây/sào)

1.3. Vườn ươm

- Yêu cầu vườn ươm

+ Đất vườn ươm phải là đất chuyên gieo ươm, tơi xốp, sạch cỏ dại, không có mầm sâu và bệnh.

+ Hoặc gieo ươm trên khay bằng nhựa, xốp.

- Kỹ thuật gieo ươm.

+ Bón lót 200 – 250kg phân hữu cơ ủ hoai, super lân 5kg, vôi bột 12 kg/sào. Luống đánh rộng 80 – 100cm, rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đất ở rãnh phủ lên mặt luống, sau đó gieo hạt, gieo xong phủ một lớp rơm rạ, trấu mỏng trên mặt luống, sau đó dùng ô doa tưới đẫm nước.

+ Tưới nước: Sau khi gieo hạt phải tưới nước liên tục 3-5 ngày đầu, 1-2 lần vào sáng sớm và chiều mát. Khi hạt đã nảy mầm ngừng tưới 1 - 2 ngày, sau đó cách một ngày tưới một lần. Không nên tưới nhiều vào giai đoạn 1- 2 lá thật, nếu ẩm quá ở giai đoạn này cây dễ bị chết thắt, lở cổ rễ. Trước khi trồng khoảng 3 - 4 ngày, ngừng tưới nước để luyện cây con. Trước khi nhổ cây trồng phải tưới nước trước 4 - 5 giờ để khi nhổ cây không bị đứt rễ.

+ Tiêu chuẩn của cây giống tốt: phiến lá tròn, đốt sít, mập, lùn, cây có 5 - 6 lá thật, không dị hình dị dạng.

1.4. Làm đất, trồng cây

1.4.1. Kỹ thuật làm đất

- Chọn đất:Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200m. Đất phù hợp cho súp lơ là đất thị nhẹ, cát pha, phù sa có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp,có độ pH: 6 - 6,5 đất giàu mùn (hàm lượng hữu cơ khoảng 1,5 – 2,5%). Đất trồng phải đảm bảo tưới tiêu chủ động.

- Xử lý đất trước khi trồng: là xử lý các sinh vật gây hại như: virut, vi khuẩn, nấm bệnh; dế, tuyến trùng, sâu xám, sâu ăn lá...tồn tại trong đất và ngoài ra còn có tác dụng cải tạo đất.

+ Xử lý khô (quỹ thời gian ngắn): Vệ sinh sạch sẽ cỏ dại, tàn dư thực vật, sau đó rắc 20kg vôi bột/sào, tiếp đến cày vỡ, phơi đất trước trồng từ 5-7 ngày trước trồng.

+ Xử lý khô, ướt kết hợp (quỹ thời gian dài): Vệ sinh sạch tàn dư thực vật sau đó cày vỡ, phơi đất từ 3-5 ngày sau đó rắc 20kg vôi bột và đưa nước vào ngâm từ 3-5 ngày, tiếp đến rút cạn nước để đất khô, rồi tiến hành phay đất lên luống trồng.

+ Sử dụng chế phẩm sinh học: AT-YTB; Sumitri, tác dụng làm phân hủy tàn dư nông nghiệp, bổ sung nấm đối kháng, vi sinh vật có lợi cho cải tạo đất, bổ sung chất hữu cơ cho đất…Cách dùng 125g Sumitri; 100g AT-YTB, trộn với 2kg cát đen hoặc đất bột rắc đều cho 1 sào ruộng. Rắc trước khi cày vỡ, điều kiện độ ẩm trong ruộng trên 75%.

- Làm đất kỹ, nhỏ, tơi xốp lên luống rộng 1 – 1,2 m, rãnh luống 0,2 – 0,3m, cao 0,2 – 0,25m.

1.4.2. Kỹ thuật trồng

1.4.2. Trồng cây

- Kỹ thuật trồng: Chọn những cây đủ tiêu chuẩn. Cây sinh trưởng tốt, đồng đều không có sâu bệnh.

          Dùng dầm hoặc cuốc bổ hốc rồi đặt cây vào theo thế tự nhiên của cây. Trên 1 luống trồng 2 hàng, sắp xếp theo kiểu nanh sấu.

- Khoảng cách trồng: cây cách cây 45 - 50cm, hàng cách 60 - 70cm. Đảm bảo mật độ 31.000 – 35.000 cây/ha (1.100 – 1.300 cây/sào)

          1.5. Bón phân

- Chỉ sử dụng phân bón có nguồn gốc rõ ràng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

- Không sử dụng phân hữu cơ chưa xử lý (phân tươi, chưa hoai mục), trường hợp tự sản xuất phân hữu cơ, phải thực hành đúng phương pháp, đảm bảo đủ thời gian.

- Cần tuân thủ quy trình bón phân cho từng loại cây trồng cụ thể (cách bón, liều lượng ...), không bón quá liều lượng gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

- Nơi cất giữ, chứa phân bón phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và chất lượng sản phẩm cây trồng

- Ghi chép nhật ký và lưu giữ hồ sơ sản xuất: Nhật ký thực hành sản xuất, nhật ký mua vật tư nông nghiệp, nhật ký quản lý đầu vào của sản xuất.

1.5.1. Lượng bón và phương pháp bón phân

- Lượng bón và phương pháp bón phân đơn

Loại phân

Tổng số

Bón lót

Bón thúc (%)

kg/ha

kg/sào(360m2)

%

Đợt 1

Đợt 2

Đợt 3

Phân chuồng hoai mục

5.600 – 8.400

200 - 300

100

-

-

-

Đạm urê

260

10

-

30

30

40

Lân super

800

30

100

-

-

-

Kali clorua

120

5

-

30

30

40

- Lượng bón và phương pháp bón phân tổng hợp NPK

Loại phân

Tổng số

Bón lót

%

Bón thúc (%)

kg/ha

kg/sào(360m2)

Đợt 1

Đợt 2

Đợt 3

Phân chuồng hoai mục

5.600 – 8.400

200 - 300

100

-

-

-

NPK(18.16.8) + đất hiếm

111,2

4

100

-

-

-

NK (17-9) + Đất Hiếm

389

14

-

20

60

20

Cách bón:

+ Bón lót: Bón trước khi trồng 1- 2 ngày vào rạch hoặc hốc, đảo đều và lấp kín phân, bảo đảm phân được vùi sâu 15 - 20cm.

+Bón thúc

Bón thúc lần 1: Thời kỳ hồi xanh, cây con sau trồng 7 - 10 ngày, hòa tưới vào gốc kết hợp vun xới làm cỏ vét rãnh.

Bón thúc lần 2: Bắt đầu thời kỳ trải lá bàng sau trồng 25 - 35 ngày, bón cách gốc 20 cm kết hợp xới xáo làm cỏ lấp phân.

Bón thúc lần 3: Trước khi cây ra hoa.

Lưu ý: Có thể thay thế phân chuồng ủ mục bằng phân hữu cơ vi sinh với lượng 20kg/sào; thay thế phân NPK + đất hiếm bằng phân NPK thông thường có tỷ lệ tương đương.

          1.6. Tưới nước và chăm sóc

- Nên ngắt bỏ bớt lá già, lá sâu bệnh đảm bảo ruộng thoáng, hạn chế sâu bệnh, thuận tiện cho chăm sóc, thu hái.

- Tưới nước: có thể sử dụng nước mặt (hồ, ao, sông) hoặc nước ngầm (nước giếng khoan) để tưới; Nước tưới phải đạt tiêu chuẩn ban hành tại QCVN 02/2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế. Định kỳ kiểm tra chất lượng nước tưới theo quy định.

- Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn để tưới trực tiếp.

- Sau khi trồng thường xuyên tưới ẩm cho cây sinh trưởng phát triển bình thường. Giai đoạn cây sinh trưởng thân lá cần đảm bảo đủ nước (luôn duy trì độ ẩm đất từ 70-80%).

- Nếu có điều kiện thì tưới rãnh, sau khi mặt nước đã thấm nước đều phải tháo kiệt, hạn chế đọng nước trên rãnh.

- Các đợt bón thúc đều phải kếp hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc, tưới nước.

1.7. Phòng trừ sâu bệnh

1.7.1.Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học:

- Vệ sinh đồng ruộng: Làm sạch cỏ, vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu bệnh tiêu hủy hạn chế sâu bệnh

- Luân canh cây trồng: Luân canh với cây lúa nước và cây trồng khác họ nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh gây hại

- Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật (sử dụng giống kháng/giống chống chịu, bón phân cân đối, thời vụ hợp lý, luân canh, xen canh cây trồng, áp dụng các biện pháp thay thế hóa chất,…) để ngăn cản sự phát sinh, phát triển của dịch hại; hạn chế tối đa sử dụng hóa chất nông nghiệp để bảo vệ quần thể thiên địch và giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường

- Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang, sâu xanh bướm trắng).

 

 

Súp lơ xanh

Chia sẻ
Từ khóa ,

Ý kiến phản hồi

Họ tên:
Địa chỉ:
Email:
Nội dung phản hồi: