Tin mới nhất

Thời tiết - Tỉ Giá

Lượt truy cập

Đang online:

2

Hôm nay:

2163

Tháng này:

38997

Lượt truy cập:

318501

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau ngót an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 02-08-2018 | 8:20 AM | 11359 Lượt xem

I. KỸ  THUẬT SẢN XUẤT

1.1.Thời vụ trồng         

Rau ngót được trồng từ tháng 3 - tháng 8 hàng năm; thời vụ trồng thích hợp nhất từ tháng 3 - tháng 4.

1.2. Giống

- Có 02 giống rau ngót địa phương.

+ Rau ngót lá to: Sinh trưởng khoẻ, thân lá mầu xanh đậm, phiến lá to và mỏng, phẩm chất ngon.

+ Rau ngót lá nhỏ: Thân, lá có mầu xanh nhạt, phiến lá nhỏ và dầy, đường gân giữa cuống lá có mầu xanh nhạt, ít bị sâu bệnh hại. 

- Số lượng giống: Cần  từ 9,5 - 10 vạn hom/ha (3.300 – 3.500 hom/sào).

1.3.Vườn ươm

Có thể trồng cây rau ngót từ hạt nhưng tỉ lệ nẩy mầm của hạt thường rất thấp và thời gian cây cho thu hoạch lâu. Vì vậy nên trồng bằng cách giâm cành.

- Chọn cành để giâm:

Nên chọn những cây rau ngót sinh trưởng mạnh, không sâu bệnh hại, cành bánh tẻ (không già, không non), cành vừa hoá nâu.

Dùng dao cắt từng hom dài từ 20 - 25cm để làm giống.

- Các bước giâm hom:

Bước 1: Chuẩn bị trấu để làm luống giâm cành (trấu đã được ủ hoai). Chiều rộng khoảng 1 – 1.2 m; chiều cao mặt luống khoảng 10 cm.

Bước 2: Nhúng hom giâm vào dung dịch kích thích ra rễ đã pha sẵn nồng độ (tùy theo từng loại dung dịch mà pha theo tỷ lệ khác nhau).

Bước 3: Ghim hom giống lên luống đã chuẩn bị, độ nghiêng của cây so với mặt luống khoảng 45 độ.

Bước 4: Sau khi ghim khoảng 20 – 25 ngày cây ra rễ và có thể đem ra ruộng (vườn) trồng, tưới nước để giữ ẩm.

1.4. Làm đất, trồng cây

1.4.1. Kỹ thuật làm đất

- Chọn đất:Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200m.Đất phù hợp với cây rau ngót để đạt năng suất cao là đất thịt nhẹ, thịt trung bình, đất cát pha, pH từ 5,5 - 7,0.

- Xử lý đất trước khi trồng: là xử lý các sinh vật gây hại như: virut, vi khuẩn, nấm bệnh; dế, tuyến trùng, sâu xám, sâu ăn lá...tồn tại trong đất và ngoài ra còn có tác dụng cải tạo đất.

+ Xử lý khô (quỹ thời gian ngắn): Vệ sinh sạch sẽ cỏ dại, tàn dư thực vật, sau đó rắc 20kg vôi bột/sào, tiếp đến cày vỡ, phơi đất trước trồng từ 5-7 ngày trước trồng.

+ Xử lý khô, ướt kết hợp (quỹ thời gian dài): Vệ sinh sạch tàn dư thực vật sau đó cày vỡ, phơi đất từ 3-5 ngày sau đó rắc 20kg vôi bột và đưa nước vào ngâm từ 3-5 ngày, tiếp đến rút cạn nước để đất khô, rồi tiến hành phay đất lên luống trồng.

+ Sử dụng chế phẩm sinh học: AT-YTB; Sumitri, tác dụng làm phân hủy tàn dư nông nghiệp, bổ sung nấm đối kháng, vi sinh vật có lợi cho cải tạo đất, bổ sung chất hữu cơ cho đất…Cách dùng 125g Sumitri; 100g AT-YTB, trộn với 2kg cát đen hoặc đất bột rắc đều cho 1 sào ruộng. Rắc trước khi cày vỡ, điều kiện độ ẩm trong ruộng trên 75%.

- Làm đất, lên luống:  Dọn sạch cỏ và tàn dư thực vật; Làm đất kỹ, tơi nhỏ; lên luống cao 20 - 25 cm, mặt luống rộng từ 1,2 - 1,5 m, bằng phẳng dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa

1.4.2. Trồng cây

- Trồng cây với khoảng cách: hàng cách hàng 40cm x cây cách cây 25cm

- Kỹ thuật trồng: mỗi hốc đặt 1 - 2 hom nằm nghiêng 10 - 15 độ, sau đó vùi đất sâu 2/3 hom, trừ lại 1/3 để cây nảy nhiều chồi. 

1.5. Bón phân

a) Sử dụng phân bón:

- Chỉ sử dụng phân bón có nguồn gốc rõ ràng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

- Không sử dụng phân hữu cơ chưa xử lý (phân tươi, chưa hoai mục), trường hợp tự sản xuất phân hữu cơ, phải thực hành đúng phương pháp, đảm bảo đủ thời gian.

- Cần tuân thủ quy trình bón phân cho từng loại cây trồng cụ thể (cách bón, liều lượng ...).

- Nơi cất giữ, chứa phân bón phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và chất lượng sản phẩm cây trồng

- Ghi chép nhật ký và lưu giữ hồ sơ sản xuất: Nhật ký thực hành sản xuất, nhật ký mua vật tư nông nghiệp, nhật ký quản lý đầu vào của sản xuất.

b) Liều lượng và phương pháp bón phân

- Công thức phân đơn

Phân chuồng hoai mục: 5.600 – 8.400 kg/ha (200 – 300 kg/sào)

Phân hóa học: đạm 12 – 16 kg; Lân 20 – 25 kg; Kali 7-10 kg;

- Cách bón

+ Bón lót: Toàn bộ lượng phân chuồng và phân lân.

+ Bón thúc:

Lần 1: sau trồng 40-50 ngày: 3 kg urê + 1 kg kali

Các lần bón tiếp theo sau các đợt thu hái: 3 kg urê + 1 kg kali

Rau ngót có thời gian thu hoạch dài, có thể dùng nước phân hoai mục để tưới thêm cho bền cây.

- Công thức NPK

Phân chuồng: 5.600 – 8.400 kg/ha (200 – 300 kg/sào)

Phân NPK: NPK (16-16-8) + đất hiếm: 15 kg; NK (17-9)+ đất hiếm: 20 kg

- Cách bón

+ Bón lót toàn bộ phân chuồng và 15 kg NPK (16-16-8) + đất hiếm

+ Bón thúc:

 Lần 1: sau trồng 40 - 50 ngày: 5 kg NK (17-9) + đất hiếm

Các lần bón tiếp theo sau các đợt thu hái: 5 kg NK (17-9) + đất hiếm

Lưu ý: Có thể thay thế phân chuồng ủ mục bằng phân hữu cơ vi sinh với lượng 20kg/sào; thay thế phân NPK + đất hiếm bằng phân NPK thông thường có tỷ lệ tương đương. Đảm bảo thời gian cách ly phân bón đạm 10 ngày trước khi thu hoạch.

1.6. Tưới nước và chăm sóc

- Thường xuyên giữ cho cây đủ ẩm, sau khi trồng mỗi ngày tưới đẫm một lần. Sau đó 2 - 3 ngày tưới một lần.

- Cây rau ngót trồng một lần cho thu hoạch 2 - 3 năm. Trong một năm nên đốn 1 lần để hạn chế chiều cao cây, tăng sức sinh trưởng chuẩn bị cho các lứa thu hoạch năm sau. Thời gian đốn thích hợp là vào tháng 11 - 12 khi cây đã cao, lá hơi vàng và ít lá (thời kỳ cây ngừng sinh trưởng), dùng dao hoặc kéo cắt cách  gốc từ 10 - 15cm, rồi tỉa thưa bớt các gốc già. 

- Trong các đợt bón thúc, làm cỏ cần kết hợp vơ tỉa lá già, loại bỏ cây bệnh, lá bệnh tạo cho ruộng rau thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

1.7. Phòng trừ sâu bệnh

1.7.1. Biện pháp canh tác, thủ công

- Vệ sinh đồng ruộng: Làm sạch cỏ, vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu bệnh tiêu hủy hạn chế sâu bệnh

- Luân canh cây trồng: Luân canh với cây lúa nước và cây trồng khác họ nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh gây hại

- Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật (sử dụng giống kháng/giống chống chịu, bón phân cân đối, thời vụ hợp lý, luân canh, xen canh cây trồng, áp dụng các biện pháp thay thế hóa chất,…) để ngăn cản sự phát sinh, phát triển của dịch hại; hạn chế tối đa sử dụng hóa chất nông nghiệp để bảo vệ quần thể thiên địch và giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường

- Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang, sâu xanh bướm trắng).

1.7.2. Biện pháp sử dụng thuốc BVTV

a. Giai đoạn đầu vụ (sau trồng – phân cành).

- Chú ý các đối tượng: Sâu khoang, rầy xanh, bọ phấn và bệnh phấn trắng... Riêng sâu khoang, bệnh phấn trắng cần kiểm tra và xử lý triệt để tránh lây lan và phát sinh mạnh ở các giai đoạn sau.

- Sử dụng thuốc BVTV mới để phòng trừ, khi mật độ sâu bệnh cao

+ Sâu khoang: Mật độ > 2 con/m2 xử lý bằng các loại thuốc: Dylan 2EC, Susupes 1.9EC; Silsau  1.8EC …

+ Bọ phấn, rầy xanh: Mật độ 20 - 30 con/m2 cây xử lý bằng các loại thuốc: Confidor 100SL, Conphai 10WP; Oshin 20WP, Chat 20WP; Actara 25WG...

+ Bệnh phấn trắng: Tỷ lệ >20% cây bị hại cấp 1- 3 xử lý bằng các loại thuốc Daconil 75WP; Antracol 70WP, Zintracol 70WP

b.  Giai đoạn giữa các lứa thu hái (10 - 15 ngày).

- Chú ý các đối tượng: sâu khoang, bọ phấn, bệnh phấn trắng ... 

- Sử dụng luân phiên các loại thuốc hoá học và thuốc nguồn gốc sinh học để phòng trừ khi mật độ sâu bệnh cao như: Bọ phấn > 40-50 con/cây; nhện đỏ > 30% lá bị hại cấp 1- 3, sâu khoang ≥ 4 con/ m2, bệnh phấn trắng: > 30 - 35 % cây bị hại (các loại thuốc sử dụng tương tự giai đoạn đầu vụ).

Chú ý:  Đảm bảo đủ thời gian cách ly đối với từng loại thuốc theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

 

 

Kỹ thuật trồng cây rau ngót

Chia sẻ
Từ khóa ,

Ý kiến phản hồi

Họ tên:
Địa chỉ:
Email:
Nội dung phản hồi: