Tin mới nhất

Thời tiết - Tỉ Giá

Lượt truy cập

Đang online:

2

Hôm nay:

2165

Tháng này:

38999

Lượt truy cập:

318503

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau mồng tơi an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 27-06-2018 | 9:17 AM | 831 Lượt xem

I. KỸ THUẬT SẢN XUẤT

          1.1. Thời vụ gieo trồng

Mồng tơi được gieo trồng chủ yếu trong vụ xuân và thu hoạch suốt vụ hè đến mùa thu. Thời vụ gieo trồng từ đầu tháng 3 đến tháng 5, thu hoạch từ tháng 5 đến tháng 9.

          1.2. Giống

- Sử dụng các giống chất lượng cao được cung ứng từ các Công ty có uy tín và một số giống địa phương

- Lượng hạt gieo: 0,7 - 0,8 kg/sào (20 - 21 kg/ha).

          1.3. Vườn ươm

- Làm đất:mồng tơi gieo được trên nhiều loại đất, tốt nhất là đất thịt nhẹ, thoát nước giữ ẩm tốt. Đất được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại, luống rộng 1 - 1,2 m, cao 20 - 25cm, rãnh luống rộng 20 - 30cm.

- Phân bón cho vườn ươm: vôi bột 15kg, phân hữu cơ hoai mục 360kg, NPK (5:10:3)  lượng 7kg, tro bếp 20 kg cho 1 sào.

Cách bón: vôi bột bón khi cày vỡ, còn phân hữu cơ, NPK, tro bếp bón sau khi lên luống, bón xong  bừa đảo lấp phân rồi mới gieo.

- Xử lý hạt giống: ngâm hạt giống trong nước ấm (3 sôi + 2 lạnh) thời gian 3 – 4 giờ vớt ra đãi sạch loại lép lửng để ráo nước rồi đem gieo.

- Gieo hạt: chia hạt giống ra 2 lần để gieo cho đều, khi gieo trộn hạt giống với đất bột, gieo vãi hạt giống trên luống gieo đi gieo lại cho đều, gieo xong lấp kín với độ sâu 1,5 - 2cm, dùng trấu hoặc rơm rạ băm ngắn 3 - 4cm phủ lên luống. Sau khi phủ xong tưới nước giữ ẩm, tưới vào sáng sớm và chiều mát (dùng nước giếng khoan, nước sông, nước ao hồ sạch để tưới, tuyệt đối không dùng nước thải ở thành phố, thị trấn để tưới).

 - Chăm sóc cây con: thường xuyên làm cỏ, tưới nước giữ ẩm, kiểm tra sâu bệnh để phòng trừ kịp thời. Khi đưa ra trồng tiêu chuẩn cây con to khoẻ cứng cáp, không bị sâu bệnh, cây có 3 - 4 lá đem trồng.

1.4. Làm đất, trồng cây

1.4.1. Kỹ thuật làm đất

- Chọn đất:Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200m. Chọn loại đất thịt nhẹ, thịt trung bình, đất cát pha, pH từ 6,0 - 6,7

- Xử lý đất trước khi trồng: là xử lý các sinh vật gây hại như: virut, vi khuẩn, nấm bệnh; dế, tuyến trùng, sâu xám, sâu ăn lá...tồn tại trong đất và ngoài ra còn có tác dụng cải tạo đất.

+ Xử lý khô (quỹ thời gian ngắn): Vệ sinh sạch sẽ cỏ dại, tàn dư thực vật, sau đó rắc 20kg vôi bột/sào, tiếp đến cày vỡ, phơi đất trước trồng từ 5-7 ngày trước trồng.

+ Xử lý khô, ướt kết hợp (quỹ thời gian dài): Vệ sinh sạch tàn dư thực vật sau đó cày vỡ, phơi đất từ 3-5 ngày sau đó rắc 20kg vôi bột và đưa nước vào ngâm từ 3-5 ngày, tiếp đến rút cạn nước để đất khô, rồi tiến hành phay đất lên luống trồng.

+ Sử dụng chế phẩm sinh học: AT-YTB; Sumitri, tác dụng làm phân hủy tàn dư nông nghiệp, bổ sung nấm đối kháng, vi sinh vật có lợi cho cải tạo đất, bổ sung chất hữu cơ cho đất…Cách dùng 125g Sumitri; 310g AT-YTB, trộn với 2kg cát đen hoặc đất bột rắc đều cho 1 sào ruộng. Rắc trước khi cày vỡ, điều kiện độ ẩm trong ruộng trên 75%.

- Làm đất, lên luống: Đất cày bừa kỹ, làm sạch cỏ trước khi gieo trồng, luân canh với cây trồng khác họ. Làm luống: mặt luống rộng 1-1,2 m, rãnh luống 0,2 - 0,3m, cao 0,2 – 0,3m.

1.4.2. Trồng cây

- Tách cây con

Sau khi gieo hạt 10 - 15 ngày, cây con thường có khoảng 2 - 3 lá, bắt đầu tách cây đem trồng không nên tưới nước 1 -2 ngày trước khi tách cây.

- Trồng cây con

Nên trồng cây vào lúc chiều mát. Nếu bắt buộc trồng vào buổi sáng, phải che đậy cẩn thận trong 2 – 3 ngày đầu tránh nắng. Phun sương (tưới nước) cho cây 2 lần mỗi ngày vào sáng và chiều.

Khoảng cách: hàng cách hàng 20 - 25 cm; cây cách cây 20 cm.

- Kỹ thuật gieo hạt trực tiếp trên luống

Khoảng cách gieo và lượng phân bón giống như khi trồng cây con, sau khi gieo cây lên được 1 - 2 lá phải tỉa dặm và làm cỏ, xới xáo, bón thúc và tưới nước

          1.5. Bón phân

a) Sử dụng phân bón

- Chỉ sử dụng phân bón có nguồn gốc rõ ràng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

- Không sử dụng phân hữu cơ chưa xử lý (phân tươi, chưa hoai mục), trường hợp tự sản xuất phân hữu cơ, phải thực hành đúng phương pháp, đảm bảo đủ thời gian.

- Cần tuân thủ quy trình bón phân cho từng loại cây trồng cụ thể (cách bón, liều lượng ...).

- Nơi cất giữ, chứa phân bón phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và chất lượng sản phẩm cây trồng

- Ghi chép nhật ký và lưu giữ hồ sơ sản xuất: Nhật ký thực hành sản xuất, nhật ký mua vật tư nông nghiệp, nhật ký quản lý đầu vào của sản xuất.

b) Lượng bón và phương pháp bón phân

- Công thức phân đơn

Loại phân

Tổng lượng phân bón

Bón lót (%)

Bón thúc (%)

Kg/ha

Kg/sào

(360m2)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Phân chuồng hoai mục

5.600 – 8.400

200 - 300

100

-

-

-

Đạm Urê

166,8

7

50

20

20

10

Lân Supe

418

15

100

-

-

-

Kali clorua

166,8

6

50

20

20

10

 

- Công thức phân NPK

Loại phân

Tổng lượng phân bón

Bón lót (%)

Bón thúc (%)

Kg/ha

Kg/sào

(360m2)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Phân chuồng hoai mục

5.600 – 8.400

200 - 300

100

-

-

-

NPK (16-16-8) + đất hiếm

280

10

100

 

 

 

NK (15 – 15) + đất hiếm

420

15

 

40

30

30

 

- Cách bón:

+ Bón lót:  Khi cày vỡ, bón xong lấp phân rồi mới trồng.

+ Bón thúc:         

Thúc lần 1 sau khi trồng 10 - 12 ngày;

Thúc lần 2 sau khi trồng 30 - 35 ngày;

Số phân còn lại hoà với nước tưới sau mỗi lần thu hoạch.

Lưu ý: Có thể thay thế phân chuồng ủ mục bằng phân hữu cơ vi sinh với lượng 20kg/sào; thay thế phân NPK + đất hiếm bằng phân NPK thông thường có tỷ lệ tương đương. Đảm bảo thời gian cách ly phân bón đạm 10 ngày trước khi thu hoạch.

1.6. Tưới nước và chăm sóc

Sử dụng nguồn nước sạch để tưới (nước sông hoặc nước giếng), luôn giữ độ ẩm đất 80%.

Thường xuyên làm cỏ, xới xáo cho ruộng thông thoáng.

Sử dụng nguồn nước sạch để tưới. Tưới nước ngày 2 lần vào lúc sáng sớm và chiều mát.

Ở giai đoạn cây con nếu trời quá nắng dùng lưới đen phủ lên trên mặt luống và thường xuyên giữ ẩm.

1.7. Phòng trừ sâu bệnh

1.7.1. Biện pháp canh tác, thủ công.

- Vệ sinh đồng ruộng: Làm sạch cỏ, vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu bệnh tiêu hủy hạn chế sâu bệnh

- Luân canh cây trồng: Luân canh với cây lúa nước và cây trồng khác họ nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh gây hại

- Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật (sử dụng giống kháng/giống chống chịu, bón phân cân đối, thời vụ hợp lý, luân canh, xen canh cây trồng, áp dụng các biện pháp thay thế hóa chất,…) để ngăn cản sự phát sinh, phát triển của dịch hại; hạn chế tối đa sử dụng hóa chất nông nghiệp để bảo vệ quần thể thiên địch và giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường

- Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang, sâu xanh bướm trắng).

1.7.2. Biện pháp sử dụng thuốc BVTV.

- Sâu hại: Thường bị sâu khoang và một số sâu ăn lá khác gây hại nhưng ít nghiêm trọng, cần sử dụng biện pháp thủ công bắt sâu và ngắt ổ trứng sâu. Trong trường hợp bị sâu hại nặng mới dùng thuốc Silsau super 1.9EC;Emavua 50WDG;Match 050EC

- Bệnh hại: Chủ yếu có bệnh đốm mắt cua, nếu chăm sóc tốt, cây phát triển mạnh sẽ hạn chế bệnh. Khi bệnh nặng mới dùng thuốc Anvil 5SC, Ridomil 70WG; Antracol 70WP . Phun theo hướng dẫn trên nhãn bao bì của từng loại thuốc, thời gian cách ly tối thiểu là 10 ngày.

 

Chia sẻ
Từ khóa ,

Ý kiến phản hồi

Họ tên:
Địa chỉ:
Email:
Nội dung phản hồi: