Tin mới nhất

Thời tiết - Tỉ Giá

Lượt truy cập

Đang online:

4

Hôm nay:

2161

Tháng này:

38995

Lượt truy cập:

318499

Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất khoai tây an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 02-07-2018 | 11:02 AM | 59 Lượt xem

- Bệnh héo xanh do vi khuẩn: Dùng củ giống sạch bệnh; giảm thiểu gây sát thương cơ giới đối với gốc cây khoai tây trong quá trình chăm sóc, tưới nước; không dùng phân chuồng tươi. Kịp thời nhỏ bổ cây bệnh và tiêu huỷ tàn dư cây bệnh; đồng thời thực hiện các biện pháp vệ sinh sát khuẩn và không để tay tiếp xúc với cây khoẻ sau khi tiếp xúc với cây bệnh, tàn dư cây bệnh. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi đạt ngưỡng phun trừ 5% cây bị bệnh sử dụng thuốc có hoạt chất Validamycin (Damycine 5SL,5WP).

- Bệnh mốc sương (Bệnh sương mai): Dùng củ giống sạch bệnh, bón phân cân đối; sử dụng thuốc để phụn trừ khi tỷ lệ bệnh 5% cây bị bênh bằng thuốc như Daconil 75WP, Cornil 75WP, Vectra 200EC, Ridomil Gold 68WP)... Đặc biệt, lưu ý giai đoạn sau trồng 45 ngày và trước hoặc trong những thời kỳ lạnh, mưa, ẩm. Cách sử dụng theo hướng dẫn của từng loại thuốc ghi trên nhãn thuốc.

c. Giai đoạn hình thành tia củ đến khi thu hoạch và bảo quản

- Bệnh héo vàng: Dùng củ giống sạch bệnh. Nhổ bỏ cây bệnh và tiêu huỷ tàn dư. Sử dụng thuốc hóa học phun trừ khi đạt ngưỡng 5% cây bị bệnh sử dụng các loại thuốc như Rovral 50 WP, Ridomil MZ 72 WP.

- Bệnh thối củ: Luân canh triệt để. Xử lý đất bằng Sunfat đồng (3-4 kg/1000m2 ). Ngâm củ trong nước vôi 20% hoặc dung dịch Bordeaux 1% trong 5-10’, phơi nắng nhẹ, để ráo sau đó mới đưa lên giàn bảo quản. Bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, mát. Thường xuyên kiểm tra để loại bỏ củ bị thối.

1.7. Thu hoạch, sơ chế và bảo quản

- Thu hoạch:khi thấy 2/3 lá ngả màu vàng sinh lý, cây rạc dần là có thể thu hoạch được, sau khi khoai được 60-70 ngày tuyệt đối không cho nước vào ruộng khoai, nếu mưa thì phải tháo kiệt nước, không cắt lá cho lơn hoặc trâu bò ăn, thu hoạch vào ngày khô ráo, trước khi thu hoạch 10 ngày nên cắt cách gốc 15-20cm, củ sẽ không bị xây xát mà mã củ đẹp, khi thu hoạch nên phân loại ngay tại đồng ruộng, củ to và nhỏ riêng rẽ, để nhẹ nhàng cho vào sọt.

- Sơ chế:Nhà sơ chế, các thiết bị dụng cụ, vật tư, đồ chứa, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định…

- Đóng gói:Đóng gói theo nhu cầu sử dụng, ghi nhãn theo quy định để giúp việc truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng.

- Bảo quản:Củ khoai tây thương phẩm cất giữ nơi tối tránh làm củ khoai hoá xanh. Củ khoai tây để làm giống cần phân loại theo cỡ củ, đựng vào bao bì phù hợp và bảo quản trong kho lạnh; nếu không có kho lạnh thì bảo quản trên dàn khô thoáng, tránh sánh sáng trực xạ.

- Sản phẩm: khoai tây an toàn sau thu hoạch, sơ chế để tiêu thụ trên thị trường hoặc chế biến phải đạt các chỉ tiêu chất lượng qui định.

Không bảo quản và vận chuyển khoai tây chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm.

1.8. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ

Tổ chức và cá nhân sản xuất khoai tây theo VietGAP phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ nhật ký về các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng phục vụ cho việc chứng nhận và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ÁP DỤNG

2.1.Chất lượng sản phẩm: được áp dụng theo quy định tại QCVN8-2:2011/BYT; thông tư số 50/2016/TT – BYT ngày 30/12/2016

- Hàm lượng kim loại nặng: Cadimi (Cd): ≤ 0,1 mg/kg; Chì (Pb): ≤ 0,1 mg/kg;

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất khác theo thông tư 50/2016/TT–BYT ngày 30/12/2016

2.2. Đất trồng: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.

TT

Thông số

Giá trị giới hạn

(mg/kg đất khô)

1

Arsen (As)

15

2

Cadimi (Cd)

1,5

3

Chì (Pb)

70

4

Đồng (Cu)

100

5

Kẽm (Zn)

200

6

Crom(Cr)

150

 

2.3. Nước tưới: được áp dụng theo QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và QCVN 08- MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

Ghi chú

1

Thuỷ ngân (Hg)

mg/l

0,001

 

2

Cadimi (Cd)

mg/l

0,01

 

3

Arsen (As)

mg/l

0,05

 

4

Chì (Pb)

mg/l

0,05

 

2.4.Quản lý sử dụng phân bón, giá thể; thuốc BVTV, hóa chất; truy nguyên nguồn gốc:được áp dụng tại Quyết định số: 2998/QĐ-BNN-TT ngày 02/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành hướng dẫn thực hiện các tiêu chí cơ bản của VietGAP cho sản xuất rau.

2.5. Xử lý sau thu hoạch (sơ chế):được áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT.

2.6. Điều kiện vùng sản xuất rau an toàn:do Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng cấp.

 

Chia sẻ
Từ khóa ,

Ý kiến phản hồi

Họ tên:
Địa chỉ:
Email:
Nội dung phản hồi: